• slide1 slide1 slide1 slide1 slide1 slide1 slide1
  • Kỹ thuật canh tác


  • Qui trình canh tác lúa theo “1 phải 5 giảm”


    “1 PHẢI” : Sử dụng giống xác nhận.
    “5 GIẢM” : Giảm lượng giống, giảm phân đạm, giảm thuốc bảo vệ thực vật, giảm nước tưới, giảm thất thoát sau thu hoạch.
     
    Bước 1 : Vệ sinh đồng ruộng, cày ải, phơi đất ít nhất 2 - 3 tuần giữa hai vụ; trang bẳng mặt ruộng, trục trạc và đánh bùn thật nhuyễn giúp hạn chế cỏ dại và quản lý nước được tốt hơn.
    Bước 2 : Sử dụng hạt giống lúa cấp xác nhận để gieo sạ. Cần xử lý hạt giống với dung dịch nước muối 15% (pha 15 muối hòa với 100 lít nước) để loại bỏ hạt lép, lửng, hạt cỏ nổi lên trên, sau đó xả lại với nước lã và đem ngâm, ủ như bình thường.
    Bước 3 : Gieo sạ theo hàng (80 – 100kg/ha) nhằm giảm áp lực sâu bệnh, hạn chế đổ ngã. Gieo sạ đồng loạt, tập trung “né rầy” theo đúng lịch thời vụ do chính quyền và ngành nông nghiệp địa phương khuyến cáo.
    Bước 4 : Quản lý nước tưới
    Mỗi ruộng đặt ống nước tại nơi có độ cao trung bình và đặt như sau :
    1.Sau khi gieo sạ :
    Cần chắt nước cho thật ráo, chỉ để đủ độ ẩm (tránh chết chũng).
    2.Giai đoạn 7 – 10 NSKS đến 25 NSKS : Đưa nước vào ruộng 1 – 3 cm để bón phân đợt 1, giữ nước liên tục đến khi bón phân lần 2.
    3.Giai đoạn từ 25 – 40 NSKS : áp dụng phương pháp “ngập khô xen kẽ”, chỉ bơm nước cao hơn mặt ruộng tối đa 5cm khi mực nước xuống thấp dưới mặt đất 15cm.
     4.Giai đoạn từ 40 – 45 NSKS : Bơm nước vào khoảng 1 – 3 cm để bón phân thúc đòng (hay còn gọi là bón đón đòng).
    5.Giai đoạn lúa trổ (65 – 75 NSKS) : Giữ mực nước trong ruộng (5 cm) liên tục trong vòng khoảng 10 ngày để đủ nước cho cây lúa trổ, thụ phấn và thụ tinh.
    6.Giai đoạn sau trổ : chỉ cho nước vào ruộng đủ ẩm khi mực nước xuống thấp dưới mặt đất 15cm. Tháo nước trước lúc thu hoạch từ 5 – 7 ngày (đối với ruộng cao) và từ 10 – 15 ngày (đối với ruộng trũng) để thúc đẩy quá trình chín và dễ ứng dụng cơ giới trong thu hoạch.
    Bước 5 : Phòng trừ dịch hại theo phương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), hạn chế phun thuốc trừ sâu trong giai đoạn lúa đẻ nhánh (dưới 40 ngày tuổi). Chỉ sử dụng thuốc BVTV khi thật cần thiết và tuân theo nguyên tắc “4 đúng”.
    Bước 6 : Bón phân cân đối, đúng thời điểm theo nhu cầu của cây lúa vào các thời điểm xung yếu (mạ, đẻ nhánh, tượng đòng).
    Thời điểm & liều lượng bón :
    Bón lót :  trước khi gieo sạ. Vùng đất phèn nên bón lót phân lân từ 100 – 400 kg/ha tùy độ phèn của đất, giúp hạ phèn ngay từ đầu, bộ rễ sẽ phát triển tốt hơn.
    Bón phân vào các giai đoạn : 7 – 10 NSKS, 18 – 22 NSKS và 40 – 45 NSKS
    Lượng phân bón N-P-K khyến cáo tham khảo theo từng vùng canh tác : 

     
    Loại đất
    Lượng phân nguyên chất cần bón trên 01 ha
    Đạm (KgN)
    Lân (KgP2O5)
    Kali (KgK2O)
    DX
    HT
    DX
    HT
    DX
    HT
    Đất phù sa ven sông
    90 – 100
    75 – 90
    30 – 40
    30 – 40
    30 – 40
    30 – 40
    Đất phèn nhẹ
    80 – 100
    70 – 80
    40 – 50
    40 – 50
    30 – 50
    30 – 40
    Đất phèn trung bình
    60 – 80
    60 – 70
    50 – 60
    50 – 60
    30 – 50
    30 – 40

     
    Nếu sử dụng phân hỗn hợp thì lượng phân bón như sau :
    Bón lần 1 : lúc 7 – 10 ngày sau khi sạ :

     
    Loại đất
    Lượng phân cần bón (Kg/ha)
    Ure (46%N)
    DAP (18%N – 46% P2O5)
    Clorua Kali (60% KCl)
    DX
    HT
    DX
    HT
    DX
    HT
    Đất phù sa ven sông
    50 – 55
    45 – 50
    30 – 40
    30 – 40
    25 – 35
    25 – 35
    Đất phèn nhẹ
    45 – 55
    40 – 45
    45 – 55
    45 – 55
    25 – 40
    25 – 35
    Đất phèn trung bình
    35 – 40
    35 – 40
    55 – 65
    55 – 65
    20 – 40
    25 – 35

     
    Bón lần 2 : lúc 18 – 22 ngày sau khi sạ :

     
    Loại đất
    Lượng phân cần bón (Kg/ha)
    Ure (46%N)
    DAP (18%N – 46% P2O5)
    DX
    HT
    DX
    HT
    Đất phù sa ven sông
    60 – 65
    45 – 55
    30 – 40
    30 – 40
    Đất phèn nhẹ
    45 – 60
    40 – 45
    45 – 55
    45 – 55
    Đất phèn trung bình
    35 – 45
    30 – 35
    55 – 65
    55 – 65

     
    Bón lần 3 : lúc 40 - 45 ngày sau khi sạ :

     
    Loại đất
    Lượng phân cần bón (Kg/ha)
    Ure (46%N)
    Clorua Kali (60% KCl)
    DX
    HT
    DX
    HT
    Đất phù sa ven sông
    60 – 65
    45 – 55
    25 – 35
    25 – 35
    Đất phèn nhẹ
    45 – 60
    40 – 45
    25 – 45
    25 – 35
    Đất phèn trung bình
    35 – 45
    30 – 35
    25 – 45
    25 - 35

     
    Bước 7 : Thu hoạch
    Thu hoạch khi lúa đúng độ chín (85 – 90% hạt trên bông chuyển sang màu vàng rơm).
    Sử dụng máy gặt đập liên hợp, gặt xếp dãy để hạn chế thất thoát.
    Phơi : Không phơi mở ngoài đồng, sân phơi phải có lưới lót bên dưới, tuyệt đối không phơi lúa trên lộ giao thông.
    Sẩy : Đối với lúa giống nhiệt độ sẩy không quá 40oC, đối với lúa hàng hóa nhiệt độ sẩy khống quá 45oC.
    Bảo quản : Trừ hạt lúa giống bẳng túi yếm khí ở độ ẩm không quá 12%, lúa hàng hóa không quá 14%. 


    
Sản phẩm